
Jan
Quy định pháp lý hiện hành về hôn nhân đồng giới Tại Việt Nam.
08/01/2025 01:13:12
Hôn nhân đồng giới là một vấn đề pháp lý đang thu hút sự quan tâm trong xã hội hiện nay, đặc biệt là tại Việt Nam. Vậy những quy định pháp lý liên quan đến hôn nhân đồng giới tại Việt Nam hiện hành như thế nào?
Hôn nhân đồng giới là hôn nhân giữa hai người có cùng giới tính sinh học. Thuật ngữ này còn được gọi là “hôn nhân bình đẳng” trong các phong trào ủng hộ. Tại Việt Nam, pháp luật không còn cấm kết hôn đồng giới như trước đây, nhưng vẫn không thừa nhận mối quan hệ này dưới góc độ pháp lý.
Quy định pháp luật về hôn nhân đồng giới tại Việt Nam
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
Khoản 2 Điều 8 quy định: “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”
Khoản 5 Điều 3 giải thích: Kết hôn là quan hệ giữa nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo điều kiện và thủ tục pháp luật.
Thay đổi trong quy định pháp luật về hôn nhân đồng giới tại Việt Nam
Trước đây:
Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 cấm kết hôn giữa người cùng giới tính.
Theo Nghị định 87/2001/NĐ-CP, việc kết hôn đồng giới bị phạt tiền từ 100.000 – 500.000 đồng.
Hiện nay:
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị định 82/2020/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định cấm và hình phạt đối với hôn nhân đồng giới. Tuy nhiên, Nhà nước vẫn không công nhận mối quan hệ này.
Thay đổi trong quy định pháp luật về hôn nhân đồng giới tại Việt Nam
Ý nghĩa của sự thay đổi này:
- Người đồng tính có thể tổ chức đám cưới và sống chung, nhưng không thể đăng ký kết hôn.
- Quan hệ đồng giới không được pháp luật thừa nhận nên không phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý như:
- Quyền nhân thân (vợ, chồng hợp pháp).
- Quyền sở hữu tài sản chung.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Quyền thừa kế tài sản chung theo chế độ hôn nhân.
Kết hôn với người đã chuyển giới
Theo Điều 37 Bộ luật Dân sự năm 2015:
Người đã chuyển giới có quyền đăng ký thay đổi hộ tịch để phù hợp với giới tính mới.
Sau khi thay đổi hộ tịch, người chuyển giới có quyền nhân thân, bao gồm quyền kết hôn với người khác giới tính đã chuyển đổi.
Ví dụ:
Một người nam chuyển giới thành nữ có quyền kết hôn với một người nam hoặc người chuyển giới thành nam.
Khuyến cáo: Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Nếu cần được hỗ trợ thêm bạn vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH Biglaw LH - Liên hệ: +84 987951488
Chuyên gia pháp lý: Đỗ Thị Ngọc Châm